Home Ngữ pháp Mười bốn dấu câu trong ngữ pháp tiếng Anh là gì?

Mười bốn dấu câu trong ngữ pháp tiếng Anh là gì?

SHARE

Hiểu được ở đâu và khi nào cần sử dụng mười bốn dấu chấm câu có trong ngữ pháp tiếng Anh có thể cải thiện kỹ năng viết của bạn.

Mười bốn dấu chấm câu (punctuation marks) trong ngữ pháp tiếng Anh là gì? Chúng là dấu chấm (period), dấu hỏi (question mark), dấu chấm than (exclamation point), dấu phẩy (comma), dấu chấm phẩy (semicolon), dấu hai chấm (colon), dấu gạch ngang (dash), dấu gạch nối (hyphen), dấu ngoặc đơn (parentheses), dấu ngoặc vuông (brackets), dấu ngoặc nhọn (braces), dấu nháy đơn (apostrophe), dấu ngoặc kép (quotation marks), và dấu chấm lửng (ellipses).
Note: ellipsis (Số nhiều: ellipses)

Kết thúc câu (Sentence Endings)

Ba trong số 14 dấu câu được dùng để ngắt câu. Đó là dấu chấm (period), dấu hỏi (question mark) và dấu chấm than (exclamation point/mark).

Dấu chấm (.) được đặt ở cuối câu tường thuật, báo cáo và sau chữ viết tắt.
Ví dụ:

  • Kết thúc câu: HelloChao and TiengAnh123 are websites to learn English.
  • Sau một chữ viết tắt: Her Mar . birthday came and went.
Sử dụng dấu hỏi (?) để chỉ ra một câu hỏi trực tiếp khi đặt ở cuối câu. Ví dụ: Why do you know HelloChao ?
Dấu chấm than hay dấu chấm cảm (!) được dùng khi muốn bày tỏ sự phản đối kịch liệt hoặc nhấn mạnh ý nghĩa câu nói.
Trong hội thoại: “Holy cow!” screamed Jane. Chết tiệt! Jane hét lên.
Để nhấn mạnh nội dung của câu nói: My mother-in-law’s rants make me furious !

Dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm

Dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm thường được lạm dụng vì chúng vì chúng chỉ định sự tạm ngừng trong câu.
Dấu phẩy được dùng để hiển thị tách các ý, các thành phần bên trong một câu. Ngoài ra nó cũng được sử dụng trong phần mở đầu và kết thúc bức thư

  • Phân tách các yếu tố trong câu : Suzi wanted the black , green , and blue shoes.
  • Chào hỏi mở đầu thư: Dear Uncle John ,
  • Phân tách hai câu hoàn chỉnh: We went to the movies , and we went to the beach.

Dấu chấm phẩy (;) được sử dụng để kết nối những mệnh đề độc lập. Nó thể hiện mối liên hệ gần gũi giữa những mệnh đề đó hơn là sử dụng dấu chấm. Ví dụ:  John was hurt ; he knew she only said it to upset him.

Dấu hai chấm có hai cách sự dụng chính:
Một là sau một đoạn giới thiệu, một lời giải thích, một ví dụ.
Hai là trong sự thể hiện thời gian. Trong thời gian nó được dùng để phân tách giờ với phút : 12 : 15 p.m.

Dấu gạch ngang và dấu gạch nối.

Hai loại dấu gạch ngang được sử dụng mọi nơi trong văn bản. Đó là endash và emdash.
Endash là ký hiệu (-) được sử dụng văn bản để kết nối các phần trong một cụm từ, chữ kép ví dụ như 1800 – 1945 hay đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông.

Tuy nhiên, emdash sử dụng phức tạp hơn, ký hiệu này dùng để:

  • Chỉ ra chỗ ngắt ý kiến, cấu trúc câu.
  • Giới thiệu một cụm từ được thêm vào để nhấn mạnh, định nghĩa hoặc giải thích.
  • Phân tách hai mệnh đề

Sử dụng nó theo cách như sau: We only wanted to get two birds – but the clerk talked us into four pregnant parakeets.

Một dấu gạch nối (-) là ký hiệu giống như endash. Tuy nhiên, nó có quy định sử dụng hơi khác nhau. Một gạch nối được sử dụng giữa các phần một từ ghép hoặc tên hoặc giữa các âm tiết của một từ, đặc biệt là khi phân chia vào cuối một dòng của văn bản.

Ví dụ:

  • Giữa tên: Mrs. Smith – Reynolds
  • Trong một từ ghép: back – to – back

Dấu ngoặc vuông, dấu ngoặc nhọn và dấu ngoặc đơn là những ký hiệu được sử dụng để chứa lời giải thích thêm hoặc để nhóm lại.

Dấu ngoặc đơn (()) dùng để mô tả những lời giải thích thêm, tuy nhiên dấu ngoặc đơn có thể thay thế bởi các dấu phẩy trong nhiều trường hợp mà ý nghĩa câu không thay đổi.

Ví dụ: John and Jane ( who were actually half brother and sister ) both have red hair. John and Jane (Họ là anh em cùng cha khác mẹ) đều có mái tóc màu đỏ.

Dấu ngoặc vuông là các ký hiệu hình vuông ra ([]) được sử dụng để giải thích kỹ thuật. YourDictionary sử dụng chúng khi bạn tra cứu định nghĩa của từ. Ở dưới cùng của mỗi trang định nghĩa, dấu ngoặ vuông bao quanh một mô tả kỹ thuật về nguồn gốc của từ.

Dấu ngoặc nhọn ({}) được sử dụng để chứa hai hoặc nhiều dòng văn bản hoặc liệt kê các mục để cho thấy rằng chúng được coi là một đơn vị. Dấu ngoặc nhọn không phải là phổ biến trong hầu hết các văn bản, nhưng có thể được nhìn thấy trong lập trình máy tính để hiển thị những gì cần phải được chứa trong cùng một dòng.

Dấu nháy đơn, Dấu ngoặc kép và dấu chấm lửng

Ba hình thức chấm câu cuối cùng trong ngữ pháp tiếng Anh là dấu nháy đơn (apostrophe), dấu ngoặc kép(quotation marks) và dấu chấm lửng (dấu ba chấm – ellipses). Không giống như các dấu ngữ pháp đã đề cập trước đó, Chúng không liên quan với nhau dưới mọi hình thức.

Một dấu nháy đơn (‘) được sử dụng để chỉ ra những thiếu sót của một hoặc vài ký tự của một từ, các trường hợp sở hữu, hoặc số nhiều của chữ thường.

Ví dụ về các dấu nháy đơn trong sử dụng bao gồm:

  • Bỏ sót của các chữ cái từ một từ: Một vấn đề quan trọng Nat’l.
  • Trường hợp sở hữu cách: Mike’s wife is very beautiful.
  • Số nhiều: Six people were told to mind their p’s and q’s.

Cần lưu ý rằng, theo Đại học Purdue, một số giáo viên và biên tập viên mở rộng phạm vi sử dụng của dấu nháy đơn (apostrophe), và họ sử dụng cách của họ trên các ký hiệu (&’s), số (7’s) và viết hoa chữ cái (Q&A’s), mặc dù điều đó không cần thiết.

Dấu ngoặc kép (“”) là một cặp của dấu câu được sử dụng chủ yếu để đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc của một đoạn văn. Chúng cũng được sử dụng để chỉ ra ý nghĩa hay để chỉ ra tình trạng bất thường hoặc không rõ ràng của một từ.

Dấu chấm lửng thường được thể hiện bởi ba dấu chấm (…) Mặc dù đôi khi dùng với ba dấu hoa thị (***). Các dấu chấm lửng được sử dụng trong văn bản hoặc in ấn để chỉ ra một thiếu sót, đặc biệt là các chữ cái hoặc từ. Dấu chấm lửng thường được sử dụng trong danh ngôn để chuyển sang một cụm từ khác, bỏ qua những lời không cần thiết mà không can thiệp vào ý nghĩa. Học sinh viết bài báo nghiên cứu hay báo chí trích dẫn các phần của bài diễn văn thường sẽ sử dụng dấu ba chấm để tránh sao chép văn bản dài mà không cần thiết.